Chiến lược thâm nhập thị trường của Việt Tiến

Đức là thị trường cơ hội cho tất cả các nước , kể cả Việt Nam.Đó cũng là cơ hội lớn cho Việt Tiến khi mà hàng may mặt của Việt Nam cũng đã có chỗ đứng tại Đức.Gỡ bỏ hạn ngạch và thuế thấp mở ra nhiều cơ hội cho kinh doanh cùng với việc người Đức dùng hàng Trung Quốc , Thái Lan lâu rồi , nên chắn chắn khi một thương hiệu Việt vào đó sẽ được chào đón nồng nhiệt.

Cơ hộ đã có, vì vậy , VIệt Tiến cần nắm bắt và tận dụng nó , đồng thời cần tìm hiểu rõ hơn thói quen tiêu dùng và thay đổi sản phẩm của người Đức để không bị thất bại và giảm thiểu rủi ro.

Hiện nay , Việt Tiến là công ty lớn nhất ngành dệt may , đạt nhiều kết quả và thành công cho nên cơ hội thâm nhập thị trường mới rất nhiều khả năng thành công.

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hàng may mặc Việt Tiến thâm nhập thị trường Đức, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC( theo giấy phép số 102570 ngày 08/02/1991) Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ. Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là LIÊN HIỆP SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU MAY. Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của Bộ Công Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làm trung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách, pháp luật …. Chính vì thế, ngày 29/04/1995 TỔNG CTY DỆT MAY VIỆT NAM ra đời. Xét đề nghị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2007 và Đề án thành lập Tổng công ty May Việt Tiến.Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ quyết định : Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Tên tiếng Việt : Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến; Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION; Tên viết tắt : VTEC . II.lĩnh Vực Kinh Doanh Sản xuất quần áo các loại; Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa; Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng; Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính thoại, máy fax,…….Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp; Đầu tư và kinh doanh tài chính; các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. III.năng lực sản xuât   Áo jacket, áo khoác, bộ thể thao   Áo sơ mi, áo nữ              Quần áo các loại   Veston   Các mặt hàng khác   13.100.000   15.130.000   12.370.000   300.000   1.000.000   sản phẩm  / năm   sản phẩm  / năm   sản phẩm  / năm   sản phẩm  / năm   sản phẩm  / năm Vốn điều lệ : 230 tỷ đồng   Nhà xưởng:          55.709.32 m2  Thiết bị:                5.668 bộ Lao động:            20.000 lao động Tăng trưởng doanh số năm 2005 so với năm 2004 : 16% Tăng trưởng lởi nhuận năm 2005 so với năm 2004 : 10% Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 : 1.974.406 đồng/tháng.      Khả năng hoạt động của Công Ty: Nguồn lực:  STT   ĐƠN VỊ   LAO    ĐỘNG  MMTBỊ CÁC LOẠI D.TÍCH NHÀ XƯỞNG   MẶT HÀNG  NĂNG LỰC(SP/Năm)  1. MAY 1      960      665   6.672 M2   Shirt  3.000.000  2. MAY 2      990      655   6.672 M2   Shirt  3.000.000  3. SIG-VTEC   1.010      861   5.700 M2   Jacket, sportwear  2.000.000  4. DUONG LONG      510      512   2.133 M2   Dress pants  1.800.000  5. VIỆT LONG      900   1.083   2.532 M2   Khaki, dress pants,..  3.000.000  6. VIMIKY      500      395   2.780 M2   Suit  3.000.000 IV.Thế Mạnh Đạt các tiêu chuẩn chất lượng như :    ISO 9001 - 2000 Certificate No: 69237 by BVQI  SA 8000 Certificate No: 114548 by BVQI   WRAP certificate No 4118 by WRAP  5S quality standard ( Japan )  Doanh thu cao qua các năm Uy tín và vị thế của công ty + Lực lượng công nhân tại công ty được đào tạo lâu năm nên  tay nghề của họ cao, năng suất lao động cao so với ngành. + Khả năng công ty có thể thực hiện các hợp đồng có đơn hàng lớn . + Sản phẩm của công ty với uy tín lâu đời được tín nhiệm cao trên thương trường. + Hệ thống đại lý rộng khắp trên các thành phố trên cả nước. V.Thị trường tiêu thụ Thị trường chính: Mỹ, Tây Âu, châu Á, các nước ASEAN…  (Nguồn 10/2006) STT KHU VỰC TÍNH THEO GIÁ TRỊ   1   Nhật Bản   24.711%   2   Mỹ   36.778%   3   Tây Âu(EU)   17.199%   4   Các nước Asean   9.299%   5   Các nước khác   12.013% Về khách hàng : Nhãn hiệu :  ASIA NIKE PERRY ELLIS SEAN JOHN ADIDAS AXIST CK COLUMBIA SPORTSWEAR JOHN HENRY QUICK SILVER GMN SPORTWEAR KENNETH COLE OP SPEEDO MICHAEL KORS HAGGAR KAPPA BLAUER HANGTEN …………………........... ……………. ……………... Khách hàng :  JAPAN  ASIA  SUMITOMO CORPORATION  KAYBEE INDONESIA  ELITE VOGUE CO., LTD.  MARUBENI CORPORATION  SOUTH ISLAND GARMENT SDN BHD  AUSTEN BROTHERS PTY LTD.  MITSUI & CO., LTD.  TOP LEVEL INL., INC.  YEA HAN TRANDING CO., LTD. …………………………………………….. Về thương hiệu : Hiện nay công ty có hơn 20 cửa hàng và 300 đại lý trong cả nước. kinh doanh các sản phẩm mang những thương hiệu sau : Việt Tiến ,Vee Sendy , TT-up ,   San Siaro ,  Manhattan , Smart Casual Về thị trường:        **   Đối với thị trường xuất khẩu:        Phương châm  : Phải giữ vững thị trường đã có bằng cách:   + Linh hoạt giá cả, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng.   + Sử dụng hiệu quả các loại QUOTA được cấp.  +   Phân tích lựa chọn khách hàng và có chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.        **   Phát triển thị trường mới bằng cách:   + Tăng cường công tác tiếp thị, tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ quốc tế, hội thảo.   + Coi trọng thị trường Asean để tận dụng các ưu thế khi gia nhập Aisa.  + Tiếp tục mở rộng thị trường Nhật Bản và các thị trường Free Quota.   + Từng bước nâng tỷ trọng sản xuất hàng mua nguyên liệu bán thành phẩm, thay dần phương thức gia công, đến năm 2005, sản xuất FOB chiếm tỷ trọng 70% trong tổng doanh thu sản xuất.   + Có chính sách ưu đãi đối với các sản phẩm mang nhãn hiệu Việt Tiến ra thị trường thế giới.           Đối với thị trường nội địa: + Hoàn thiện qui chế cho hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên phạm vi cả nước. + Mở rộng thêm các đại lý ở các địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế như khu vực phía Bắc, miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên đi đôi với chính sách cho từng khu vực. + Nghiên cứu chế thử và hoàn thiện thông số sản phẩm cho phù hợp với đặc điểm từng vùng. + Duy trì hội nghị khách hàng tham gia các hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, đẩy mạnh quảng cáo tiếp thị, tăng cường công tác hướng dẫn thị trường và người tiêu dùng. Có chính sách hậu mãi sau bán hàng. + Nâng cao tỷ trọng tiêu thụ nội địa lên  từ 30% đến 35% trong tổng doanh thu hàng mua nguyên liệu và bán thành phẩm. VI.Thành tích Được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao 10 năm liền từ 1997-2006 qua báo Sài Gòn Tiếp Thị. Các hệ thống quản lý chất lượng đã được cấp giấy chứng nhận : Chứng nhận SA 8000; Chứng nhận ISO 9001-2000; Chứng nhận WRAP. Các huân chương, bằng khen của Chính phủ,huy chương vàng các giải thưởng: Tập thể Anh hùng lao động.Cờ thi đua của Chính phủ.Huân chương lao động hạng I - II - III.Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam 2004-2005-2006.Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn năm 2006. Đạt cúp vàng Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2005-2006. Đạt giải WIPO "Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2004 về việc sử dụng sáng tạo và có quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh" do tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới của Liên hiệp quốc trao tặng. VII/ sản phẩm tiêu biểu Ngoài ra còn nhiều sản phẩm khác nữa. Chương 3 : Phân Tích SWOT Cho Mặt Hàng Dệt May Của Việt Tiến I/ strong Với tỷ phần 29% của 2.117,8 triệu Euro (tăng 19,6%) tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa EU và Việt nam, CHLB Đức là đối tác thương mại lớn nhất của Việt nam trong khối EU. Năm 2006, tổng kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Đức đạt 2,360 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất 1,445 tỷ USD và nhập 914 triệu USD (Nguồn: Tổng cụ Hải quan). Những mặt hàng chủ yếu của Việt nam sang Đức là hàng dệt may, giầy dép, cà fê, thủy sản và các mặt hàng sành sứ, gốm.(nguồn Bộ Ngoại Giao Việt Nam – 28-11-2009) Đặc biệt là đối với hàng may mặc của Việt Nam đã được Đức tháo bỏ hạn ngạch nhập khẩu , do đó đây là cơ hội lớn cho một công ty như Việt Tiến muốn thâm nhập thị trường mới. Sản phẩm may mặc của Việt Tiến tấn công chủ yếu là phân khúc thị trường có thu nhạp trung bình, nhưng hiện nay đã thay đổi.Việt Tiến sản xuất sản phẩm trên dây chuyền công nghệ hiện đại và năng suất cao, kết hợp với chi phí thấp mà giá thành sản phấm thấp.Đây là điệu kiện để Việt Tiến thâm nhập thị trường Đức vì người Đức có thói quen dung hàng chất lượng , giá hợp lý và không muốn bị lệ thuộc vào một mặt hàng của một quốc gia nào cả.Vì vậy , trong giai đoạn hiện nay , khi mà Việt Tiến đang thay đổi mẫu mã , kiểu dáng , chất lượng thì việc thâm nhập thị trường Đức luôn có nhiều cơ hội. Sản phẩm Việt Tiến nổi tiếng vì đẹp và giá thành rẽ , mà người Đức mua sản phẩm họ rất quan tâm về giá , vì thế đây là mặt mạnh cho sản phẩm của Việt Tiến muốn cạnh tranh với các đối thủ quốc tế khác. Một điểm nữa là cách thức trang trí sản phẩm của Việt Tiến khá bắt mắt ,họ đề phòng tới những rủi ro khi tiêu dung sản phẩm , do đó họ luôn có những phụ tùng thay thế : nút , khuy áo ,….. Việt Tiến là công ty may mặc đầu ngành của Việt Nam ,kinh doanh hiệu quả và có năng lực quản lí tốt ,đó chính là lợi thế cho Việt Tiến khi xuất khẩu thâm nhập thị trường lớn , đầy tiềm năng nhưng trong tình trạng gần như bảo hòa như Đức. Thêm phần lợi thế là thuế áp dụng cho Việt Nam đã giảm, sẽ làm cho giá thành thấp hơn nên việc cạnh tranh có phần lợi thế hơn.Trong thời gian tới , Việt Tiến nên mở rộng thị trường này và nhắm vào phân khúc thị trường có thu nhập cao hơn. II/weak Sản phẩm Việt Tiến tuy tốt ,giá thành thấp nhưng chỉ mới chuyên về thời trang công sở, do đó chưa thể thành công nếu xuất khẩu những sản phẩm dành cho giới trẻ , thể thao ….đang là xu hướng mới của Đức. Thị trường Đức tuy tiềm năng nhưng lại khó tính.Vì vậy , sản phẩm may Việt Tiến cần nâng cao chất lượng , mẫu mã và giá thành sao cho phù hợp với thị hiếu và thói quen của người Đức ở từng mức thu nhập khác nhau.Vì điểm yếu của Việt Tiến là chưa làm nổi bật được nét riêng cho sản phẩm của mình khi cạnh tranh với hàng của các nước khác. Người Đức có thói quen mua sắm dễ thay đổi theo sở thích , vì thế việc nghiên cứu thị hiếu phân đoạn thị trường là hế sức quan trọng.Để tìm ra một chiến lược tốt cho một thị trường như Đức quả thật không dễ , đòi hỏi Việt Tiến phải xác định đúng và đi đúng theo những công ty thành công của nước ngoài và tránh những rủi ro thị trường.Vì Việt Tiến chưa được nghiên cứu rõ thị trường này nên nó sẽ là điểm yếu cho Việt Tiến nếu như muốn đưa sản phẩm thâm nhập thị trường thành công trong thời gian sớm nhất. Một khó khăn nữa là tình hình khủng hoảng tài chính cũng làm cho tiêu dùng của người Đức giảm xuống.Đức là thị trường lớn đầy tiềm năng với chi tiêu cho tiêu dùng chiếm 1/2GDP.Vì vậy , trong bối cảnh hiện nay và xu hướng những năm tới , Việt Tiến muốn tăng xuất khẩu qua Đức cũng hơi khó khăn và bất lợi . Như đã biết , Việt Tiến chỉ được biết đến với các loại sản phẩm hạng trung,nó làm cho Việt Tiến khó vươn lên là thương hiệu có sản phẩm hạng sang như An Phước,….. chính vì thế cần phải thay đổi sự nhìn nhận của người nước ngoài với sản phẩm của mình không chỉ có giá trị ngắn hạn mà còn trong dài hạn.Điều này nó sẽ làm thương hiệu của mình mạnh hơn và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình. III.Opportunity Đức là thị trường cơ hội cho tất cả các nước , kể cả Việt Nam.Đó cũng là cơ hội lớn cho Việt Tiến khi mà hàng may mặt của Việt Nam cũng đã có chỗ đứng tại Đức.Gỡ bỏ hạn ngạch và thuế thấp mở ra nhiều cơ hội cho kinh doanh cùng với việc người Đức dùng hàng Trung Quốc , Thái Lan …lâu rồi , nên chắn chắn khi một thương hiệu Việt vào đó sẽ được chào đón nồng nhiệt. Cơ hộ đã có, vì vậy , VIệt Tiến cần nắm bắt và tận dụng nó , đồng thời cần tìm hiểu rõ hơn thói quen tiêu dùng và thay đổi sản phẩm của người Đức để không bị thất bại và giảm thiểu rủi ro. Hiện nay , Việt Tiến là công ty lớn nhất ngành dệt may , đạt nhiều kết quả và thành công cho nên cơ hội thâm nhập thị trường mới rất nhiều khả năng thành công. IV.Threat Khó khăn khi xuất khẩu qua Đức : Thị trường cạnh tranh khốc liệt với các sản phẩm nước ngoài của các quốc gia khác như Trung Quốc , Thái Lan ……… Thị trường gần bảo hòa , do đó thâm nhập thị trường này cũng có phần bất lợi. Sản phẩm không bắt người Đức phụ thuộc , do đó phải thay đổi thường xuyên để thu hút thị trường cũng làm tăng chi phí và khó khăn cho Việt Tiến.Bởi lẽ họ chỉ dung sản phẩm của một quốc gia nào đó trong thời gian nhất định , họ sẽ đổi qua dung sản phẩm của quốc gia khác.Vì thế , cái khó khăn là làm sao giữ được khách hàng. Người Đức rất quan tâm đến giá sản phẩm, do đó sản phẩm không chỉ có chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn của họ mà còn phài đảm bảo giá thật hợp lí .Vừa phù hợp thị hiếu vừa phù hợp thu nhập là một khó khăn lớn cho sản phẩm may mặc. Chương 4 : Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường Vào Thị Trường Đức I.Công tác chuẩn bị chiến lược    - Tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất. Đổi mới công nghệ có ý nghĩa then chốt. Chính nhờ thiết bị mới, công nghệ mới công ty mới có thể tạo ra những sản phẩm đạt yêu cầu thâm nhập vào thị trường mới, tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần đổi mới cơ sở hạ tầng tại công ty.    -  Giữ vững và phát triển thị trường trong nước, đây là cơ sở cho chiến lược thâm nhập thị trường nước ngoài bằng thương hiệu của chính mình. Công ty luôn phải củng cố mối quan hệ khách hàng cũ, mở rộng quan hệ giao dịch với khách hàng mới ở các thị trường khác nhau.    -  Hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý kinh doanh, đào tạo phát triển nhân lực theo hướng tiếp cận trình độ quốc tế, công ty chú trọng nâng cao kiến thức Marketing, đàm phán cho nhân viên.    -  Nâng cao chất lượng sản phẩm đạt được tiêu chuẩn quốc tế về quản lý hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9002 & trách nhiệm xã hội SA8000, đạo đức trong kinh doanh theo tiêu chuẩn WRAP.    -  Liên doanh liên kết: tìm hiểu kỹ đối tác trong và ngoài nước để liên doanh trong các lĩnh vực sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành may – đặc biệt là nguyên liệu chính- Từ đó, công ty sẽ có nguồn cung cấp ổn định phục vụ cho sản xuất xuất khẩu & nội địa.    -  Tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái,hàng giả của công ty. Các biện pháp cụ thể là thông qua các cơ quan quyền lực chống lại việc làm nhái giả hàng công ty. Công ty đã cải tiến các dây viền, cúc áo, nhãn hiệu, một cách tinh xảo để chống giả mạo, đăng báo, in brochute danh sách các đại lý chính thức, chỉ rõ phân biệt hàng giả, hàng thật. II.TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC: ** Xây dựng & triển khai kế hoạch hành động     : Dài hạn:    + Nghiên cứu và phát triển khách hàng mới, thị trường mới đặc biệt là thị trường Đức.    + Kế hoạch sản phẩm mới:  dây chuyền may bộ complet từ Anh Quốc về sẽ được phát triển cao cấp hơn     + Sử dụng đồng vốn có hiệu quả, tạo khả năng sinh lợi tối đa.   +   Định vị & phát triển doanh nghiệp Trung hạn:    + Kế hoạch bán hàng: hoàn thiện qui chế cho hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công ty trên phạm vi cả nước.Mở rộng đại lý ở các địa phương(Bắc, Trung, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên), xâm nhập vào các siêu thị cao cấp tại TP.HCM và thị trường ASEAN 6   +   Kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách   + Sắp xếp nhân lực các bộ phận cho phù hợp với yêu cầu quản lý.   + Phân tích kế hoạch tác nghiệp. ** Ngắn hạn:  +   Phân công việc(dựa vào 4.2 mục trách nhiệm và quyền hạn trong hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9002)  + Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị. + Hợp tác với Hiệp Hội Dệt May Việt Nam xây dựng và duy trì Website để giới thiệu và quảng bá sản phẩm.  + Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, mẫu mã hàng hóa theo đúng các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế, giới thiệu sản phẩm như một thương hiệu độc quyền của công ty trên thị trường.   + Đặt hàng, điều độ công việc . III.Áp dụng chiến lược vào thị trường Đức Đối với Việt Tiến khi thâm nhập vào thị trường Đức là xuất khẩu , điều này giúp giảm chi phí và vốn đầu tư so với các hình thức khác.Ngoài ra , là thị trường mới nên xuất khẩu sẽ giảm rủi ro hơn, đặc biệt là thói quen của người Đức , họ mua sắm rất quan tâm đến giá vì thế , hàng Việt Nam xuất khẩu vào sẽ dễ dàng chiếm lợi thế này. Cần liên kết để đánh vào thị trường mục tiêu, không nên đi “loanh quanh” theo kiểu họ cần gì là đổ vào làm để xuất.Và chính cách xuất hàng bằng cách “chẻ nhỏ” lượng hàng, với nhiều tầng chất lượng sẽ khó gặp rủi ro về chống phá giá. ** Cụ thể là : + Về chiến lược sản phẩm, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm phục vụ nhiều đối tượng người tiêu dùng, đầu tư mạnh vào khâu thiết kế, nhằm tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp, tăng giá trị sử dụng, giá trị thẩm mỹ của sản phẩm. + Chiến lược về giá, thực hiện giá cả đi đôi với chất lượng, tạo ra nhiều mức giá phục vụ cho nhiều đối tượng có mức thu nhập khác nhau. + Chiến lược về kênh phân phối, áp dụng song song hai hình thức: Kênh phân phối truyền thống trên đường phố và kênh phân phối hiện đại trong các siêu thị và trung tâm thương mại. Mỗi thương hiệu đều có một hệ thống kênh phân phối riêng, bản sắc riêng, tạo sự nhất quán trong từng hệ thống kênh phân phối. + Trong chiến lược quảng bá, Việt Tiến quan tâm đến việc bảo vệ thương hiệu, thực hiện khuyến mãi, hậu mãi, tạo những dịch vụ chăm sóc tốt nhất cho khách hàng. + Đối với chiến lược chính sách xã hội, Việt Tiến tích cực tham gia các chương trình xã hội, làm công tác từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương, giúp đỡ trẻ em nghèo… + Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng và tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện, nâng cao nghiệp vụ cho nhân sự trong bộ máy làm việc để nâng cao tính kế thừa và làm việc mang tính chuyên nghiệp, đáp ứng được yêu cầu trong tình hính mới. Đó cũng là lí do tại sao mà Việt Tiến lại thành công đến như vậy. Chương 5: Xu Hướng , Cơ Hội và Thách Thức Cho Việt Tiến I/ Thị Trường Đức Đầy Tiềm Năng Cho Hàng Dệt May Việt Nam- Cơ Hội Và Thách Thức Theo một số doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu hàng may mặc, Đức là mảnh đất tiềm năng nhất trong Liên minh châu Âu (EU). Vì nó có tỷ trọng nhập khẩu hàng dệt may, da giày lớn nhất khu vực nhưng lại không đòi hỏi cao về mẫu mã, kiểu cách. Ông Nguyễn Thanh Lâm (Việt kiều ở Đức), Chủ tịch Công ty Viet Euro cho biết, Đức luôn là quốc gia có doanh số nhập khẩu hàng may mặc lớn nhất EU, đạt khoảng 27,8 tỷ euro năm ngoái. Tuy con số này đem so mức nhập khẩu hàng may mặc của thị trường Mỹ thì vẫn còn rất thấp nhưng hiện Đức đã bãi bỏ hạn ngạch dệt may. Ông Lâm cho rằng, hiện nay hàng hóa Trung Quốc chiếm thị phần cao nhất trên thị trường này. Nhưng chắc chắn trong thời gian tới đây, Đức cũng như Mỹ sẽ có hàng rào tự vệ cho mình đó lá áp dụng luật chống bán phá giá đối với mặt hàng dệt may của Trung Quốc. Sau khi EU bãi bỏ hạn ngạch nhập khẩu đối với mặt hàng dệt may, một số nước đã ồ ạt đưa hàng vào thị trường Đức, trong đó có cả Trung Quốc. Một phần, hàng Trung Quốc tuy có mẫu mã đa dạng nhưng chất lượng thành phẩm vẫn chưa làm hài lòng người tiêu dùng nơi đây. Mặt khác, người Đức không muốn lệ thuộc hoàn toàn vào hàng của Trung Quốc, do đó đã chuyển xu hướng thích sử dụng hàng hóa của các quốc gia khác. Vì thế, đây sẽ là cơ hội mới cho doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam để thâm nhập sâu hơn. Một thuận lợi khác là mức tiêu thụ hàng may mặc của người dân Đức rất lớn. Trung bình mỗi tháng một gia đình tiêu hết 23 euro cho quần áo nam, 44 euro cho quần áo nữ, 8 euro dành để mua quần áo trẻ em và khoảng 12 euro sử dụng cho các mặt hàng dệt may khác. "Ngoài những mặt hàng truyền thống thì chủng loại rèm cửa cũng được người Đức chú trọng nhiều. Trong khi đó ở Việt Nam vẫn còn bỏ ngỏ phân khúc này, vì hiện chỉ có hai đơn vị sản xuất mặt hàng này", ông Lâm nhấn mạnh. Đặc biệt, người dân Đức chỉ chú trọng đến chất lượng thành phẩm và sự kỳ công của nhà sản xuất được thể hiện qua mũi kim đường chỉ. Còn kiểu cách, mẫu mã đối với họ không quá khắt khe. Trong khi đó, Việt Nam lại có nhiều lợi thế về điều này nên chắc khi xuất khẩu hàng dệt may vào Đức sẽ hút khách. Cũng đánh giá cao về thị trường Đức, Giám đốc Công ty Protrade Corporation (chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu sang các nước, trong đó có Đức) Lê Hồng Phoa cho rằng, Đức là thị trường tiềm năng cho hàng dệt may Việt Nam. Vì dân số Đức đông và thu nhập đầu người rất cao. Theo ông Phoa, trước đây, Việt Nam là nước có thị phần xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất vào Đức. Riêng Protrade Corporation cách đây 2 năm khi EU chưa bãi bỏ hạn ngạch dệt may, công ty chỉ làm với một khách hàng của Đức mà xuất được 15 triệu USD. Nhưng từ khi EU bãi bỏ quota dệt may, doanh nghiệp Việt Nam đã không vượt qua nổi Trung Quốc, do giá thành cạnh tranh. Vì thế trong hai năm qua Protrade Corporation cũng phải bõ lỡ nhiều cơ hội trên thị trường này. Tuy nhiên, người tiêu dùng Đức vẫn thích dùng hàng của Việt Nam do chất lượng và kỹ thuật được đảm bảo. "Tôi thấy Đức có rất nhiều triển vọng đối với ngành hàng may mặc nên bỏ qua một thời gian khá dài cũng là một thiệt thòi lớn. Nhưng hiện tại tôi đã có kế hoạch và dự định tiếp tục trở lại với thị trường quan trọng này", ông Phoa nói. Còn bà Trịnh Văn Hoa, Quản lý thu mua cấp cao hàng phi thực phẩm của hệ thống Metro Cash & Carry (Đức) cho biết, hệ thống Merto ở Đức có sức hút hàng dệt may rất lớn. Từ năm 2004 trở về trước, khi EU còn áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, thị phần hàng dệt may Việt Nam tại Đức đạt khoảng 30%, trong khi Trung Quốc chỉ bằng một nửa. Trong hệ thống siêu thị Metro tại Đức, hàng dệt may của Việt Nam cũng chiếm thị phần rất lớn. Doanh số bán cũng luôn cao hơn so với các nước trong khu vực. Nhưng kể từ ngày 1/1 năm nay khi EU chính thức gỡ bỏ hàng rào hạn ngạch thì Việt Nam lại gặp nhiều khó khăn. Luật sư Trương Trọng Nghĩa, Phó giám đốc Trung tâm xúc tiến thương mại TP HCM (ITPC) cho biết, nếu doanh nghiệp muốn đưa hàng vào Đức buộc phải tuân thủ hai loại quy chuẩn đó là của EU và Đức. Tuy nhiên, so với luật chung của EU thì luật của thị trường Đức nghiêm ngặt hơn. Vì thế, doanh nghiệp cần chú trọng cũng như làm tốt 3 tiêu chuẩn: chất lượng, vệ sinh sản phẩm và trách nhiệm xã hội thì sẽ đạt được hiệu quả cao. Ngoài ra, khi sử dụng nguyên phụ liệu dệt may doanh nghiệp nên tránh các chất dễ gây cháy như PPF hoặc nguyên liệu có tính chất tẩy trùng... "Vì một khi xuất khẩu hàng vào Đức mà không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, hải quan của nước này sẽ tiêu hủy. Nhưng chi phí của việc tiêu hủy này là do phía doanh nghiệp nhập khẩu chi trả", ông Nghĩa nói. ** Phân đoạn thị trường Thị trường hàng dệt may ở Đức gồm nhiều phân đoạn khác nhau. Hàng nghìn công ty cạnh tranh trong một thị trường phức tạp và đã bão hòa. Tại đây có rất nhiều công ty nhỏ, do đó để có thể nổi tiếng và giành thị trường với nhiều hãng lớn như KarstadtQuelle, Otto, C&A và Metro hoặc cạnh tranh với các sản phẩm Châu Á giá rẻ là vấn đề không đơn giản. Những tiêu chí chung để xác định các phân đoạn thị trường hàng dệt may tại Đức bao gồm: -      Các yếu tố nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính...; -      Các yếu tố về kinh tế, như sức mua của người tiêu dùng; -      Hoạt động liên quan đến hành vi mua hàng; -      Phong cách sống. Phân đoạn thị trường theo các yếu tố nhân khẩu học: Cơ cấu dân số theo quy mô và độ tuổi là một trong những yếu tố quyết định đến số tiền chi cho hàng dệt may. Quy mô và cơ cấu dân số là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến việc chi tiêu dành cho hàng dệt may. Dân số của Đức đang giảm ở mức độ chậm từ 82,44 triệu người năm 2001 xuống còn 82,37 triệu người vào năm 2005. Dự kiến số dân nước này sẽ tiếp tục giảm xuống còn 75 triệu người vào năm 2050. Bảng 6: Dân số Đức theo độ tuổi và giới tính giai đoạn 2001-2005, đơn vị tính: 1.000 người Độ tuổi / năm 2001 2003 2005 Tỷ lệ tăng/giảm giai đoạn 2001-2005 0-14 12.619 12.162 11.681 - 7,4% 15-24 9.395 9.672 9.744 + 3,7% 25-44 45-65 25.025 21.336 24.461 21.427 23.717 21.505 - 5,2% + 0,8% 65+ 14.066 14.810 15.723 +11,8% Tổng cộng 82.441 82.532 82.370 - 0,1% (Nguồn: CBI) Giống như nhiều nước lớn khác ở EU, số người dưới 15 tuổi ở Đức đã giảm tương đối, trong khi số người từ 45 tuổi trở lên tăng đáng kể. Trong năm 2000, khoảng 50% dân số Đức trên 40 tuổi. Số người ở độ tuổi 65 có mức tăng cao nhất. Đây thực sự là hiện tượng dân số già đi đáng lo ngại của Đức. Trong năm 2005, 18,6% dân số Đức ở độ tuổi từ 65 tuổi trở lên, cao hơn so với các nước ở phía T

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • Chiến lược thâm nhập thị trường của Việt Tiến
    bai hoan chinh.doc
  • Chiến lược thâm nhập thị trường của Việt Tiến
    Chương 1 khai quat thi truong duc.doc
  • Chiến lược thâm nhập thị trường của Việt Tiến
    Chương 2 khai quat cong ty.doc
  • Chiến lược thâm nhập thị trường của Việt Tiến
    Chương 3 pt swot.doc
  • Chiến lược thâm nhập thị trường của Việt Tiến
    Chương 4 chien luoc tham nhap.doc
  • Chiến lược thâm nhập thị trường của Việt Tiến
    Chương 5 xu huong co hoi va thach thuc.doc