Name có nghĩa là gì

Mỗi chúng ta từ khi sinh ra đều có cho mình một cái tên. Tên của một người, dù đơn giản hay phức tạp, dù bình dị hay hoa mỹ đều không chỉ cho ta hiểu rõ hơn phần nào đặc điểm, tính cách của người ấy mà còn về gia đình của họ, về những mơ ước được gửi gắm qua cái tên ấy. Bài viết này sẽ đem đến cho bạn những thông tin thú vị về cách đặt tên, ý nghĩa của từng cái tên thông qua việc phân tích các khái niệm First Name, Last Name, Middle Name và Preferred Name.

1. First Name

First name còn có tên gọi khác là given name hoặc forename. Đây là cái tên đầu tiên được đặt cho mỗi người sau khi sinh ra. Đôi khi, first name cũng được gọi là Christian name. Ở Việt Nam, first name được hiểu đơn giản là tên của một người (ví dụ “Khoa” hoặc “Anh Khoa” trong “Phạm Anh Khoa” chính là first name).

Có một số lý do dẫn đến quyết định chọn một first name:

  • Xuất phát từ lịch sử gia đình, tức là được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Điều này có nghĩa người con trai có thể được đặt tên theo bố hoặc ông của mình. Mặc dù điều này cũng được áp dụng cho con gái nhưng lại thường được sử dụng với middle name (tên đệm).

Ex: Người bố có tên là William Park thì người con trai sẽ có khả năng được đặt tên là William Park II hoặc William Park III. (II – the second hay III – junior tùy thuộc vào vị trí của người con đó trong gia đình).

  • Được đặt theo tên của một thành viên trong gia đình hoặc một người bạn đã qua đời để thể hiện sự thương nhớ, trân trọng hoặc theo tên của những người có danh tiếng, có thể là một nhà lãnh đạo kiệt xuất hoặc một nhạc sĩ nổi tiếng… 

Ex: Alexander hoặc Alex (tên của Alexander Đại Đế, một trong những vị hoàng đế vĩ đại nhất thời cổ đại)

      Elizabeth hoặc Victoria (tên của hai vị nữ hoàng Anh)

  • Diễn tả tính cách của người đó hoặc mong muốn về một cuộc sống thành công, hạnh phúc… trong tương lai.

Ex: Sophia (thông thái), Alice (người phụ nữ cao quý), Ann (duyên dáng)…

      Trump (tiếng vang, chiến thắng), Richard (dũng mãnh), Brian (sức mạnh, quyền lực)…

Ngoài ra, first name cũng được đặt theo tên trong Kinh thánh như Daniel, Anna, Hannah, Matthew, Marcus…

Một số first name được đa số mọi người lựa chọn:

  • Cho nam: Thomas, David, Robert, Michael…
  • Cho nữ: Anna, Elizabeth, Emily, Catherine…

Name có nghĩa là gì

2. Last Name

Last name còn có tên gọi khác là family name hoặc surname. Đúng như tên gọi của nó, family name là tên được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, giống như “họ” trong tiếng Việt (ví dụ “Phạm” trong “Phạm Anh Khoa” chính là last name). Tuy nhiên, có một điểm khác biệt giữa last name ở các nước phương Tây so với các nước châu Á như Việt Nam hay Trung Quốc đó là sự không cố định bởi người con gái phương Tây có thể thay đổi family name của mình bằng family name của người chồng.      

Có thể phân loại last name thành bốn nhóm nhỏ như sau:

  • Place name: xuất phát từ nơi sinh sống hoặc làm việc của người mang tên đó. 

Ex: Hill, Wood, Bridge…

  • Patronymics: đặt theo tên cha. Mặc dù cùng lấy tên người cha làm cơ sở nhưng khác với first name, patronymics là sự kết hợp của tên người cha và thành phần phụ tố “sen” hoặc “son”. Đôi khi, patronymics cũng được đặt theo tên người mẹ.

Ex: Robertson có nghĩa là “the son of Robert” (con trai ông Robert).

       Peterson có nghĩa là “the son of Peter” (con trai ông Peter).

  • Added name (nickname): miêu tả người mang tên đó, thường là các đặc điểm nhận dạng bên ngoài. 

Ex: Longman, Young, White…

      Reed – xuất phát từ “red” trong “red hair” (tóc đỏ)

      Bigs – xuất phát từ “big” (to lớn)

  • Occupational name: xuất phát từ gốc gác nghề nghiệp của người đó, có thể là truyền thống gia đình hoặc có bố, mẹ làm nghề đó.

Ex: Baker (người làm bánh mì), Tailor (thợ may), Wright (nhà viết kịch)…

Ngoài ra, có một occupational name được dùng phổ biến nhất ở các nước nói tiếng Anh đó là “Smith” (thợ rèn). Từ này xuất phát từ một từ tiếng Anh cổ “Smite” có nghĩa là “đánh” hoặc “tấn công”. Điều thú vị là nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới cũng có family name với nghĩa tương tự như “Smith”. Ví dụ ở Tây Ban Nha là Herrera, ở Ý là Ferraro, ở Đức là Schmidt…

3. Middle Name

Middle name có nghĩa là tên đệm, tên lót (ví dụ “Anh” trong “Phạm Anh Khoa” chính là middle name). Middle name thường không viết đầy đủ mà chỉ viết tắt chữ đầu hoặc thậm chí bị lược bỏ trong giao tiếp hằng ngày. 

Ex: Tổng thống Mỹ George W. Bush (đầy đủ là George Walker Bush), John F. Kennedy (đầy đủ là John Fitzgerald Kennedy), Barack Obama (đầy đủ là Barack Hussein Obama)

Do vậy mà ở các nước nói tiếng Anh, middle name thường không mang ý nghĩa gì đặc biệt và chỉ được chọn ngẫu nhiên bởi bố mẹ của người mang tên đó. 

4. Preferred Name

Preferred name là từ dùng để gọi tên riêng, là tên gọi khác nhưng có vai trò giống như first name. Preferred name giống với “biệt danh” trong tiếng Việt, thường được sử dụng bởi gia đình hoặc bạn bè thân quen. Tên này không có giá trị về mặt pháp lý giấy tờ.

5. Cách khai tên chính xác

Chắc hẳn trong cuộc sống hằng ngày cũng như học tập và làm việc, đã không ít lần bạn phải đăng ký tài khoản hoặc điền các form liên hệ mà có yêu cầu first name, last name và middle name. Tuy nhiên, điền như thế nào là chính xác nhất để tránh gặp vấn đề trong việc xác thực thông tin cá nhân? Câu trả lời chính là:

                       First Name + Middle Name + Last Name

Ex: Tyler Matthew Smith có first name là Tyler, middle name là Matthew và last name là Smith.

 Đối với tên tiếng Việt, thứ tự trên có chút thay đổi, sẽ là:                                                                                                                                   Last Name + Middle Name + First Name

Ex: Lê Ngọc Linh có first name là Linh, middle name là Ngọc và last name là Lê.

6. Cách gọi tên

  • Full name: đây là tên đầy đủ, bao gồm first name, last name và middle name. Cách gọi này được dùng để giới thiệu ai đó với một người khác nhằm cung cấp đủ thông tin về đối tượng giao tiếp.
  • Title + Last name: được dùng để giao tiếp với người có chức vụ, địa vị cao hơn, với đối tác hoặc khách hàng nhằm thể hiện thái độ lịch sự và trang trọng (Ex: Mr Smith, Mrs White…)
  • Only last name (chỉ dùng họ): dùng cho những người nổi tiếng như ca sĩ, diễn viên…
  • Only first name (chỉ dùng tên): dùng cho những người cùng vai vế hoặc thấp hơn, thể hiện sự thân thiết.

Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn phân biệt được first name, last name, middle name, preferred name cũng như những tên gọi khác của chúng để không bị nhầm lẫn nữa nhé. Và chắc là bạn đã tìm được cho mình một cái tên bằng tiếng Anh thật “cool” rồi đấy nhỉ?

XEM THÊM:

Name trong tiếng anh là tên riêng của một cá nhân. Các cụm từ First Name, Last Name và Middle Name… thường được sử dụng để điền phần thông tin cá nhân khi thực hiện một thủ tục, hay đăng ký một tài khoản nào đó mà sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng anh.

Name có nghĩa là gì

1.1 First name là gì?

First name là tên chính của bạn khi sinh ra. First name có thể nằm nhiều vị trí khác nhau trong tên gọi tuỳ thuộc vào nền văn hoá ở các quốc gia đó.

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => First Name sẽ là: Linh.

Trong một số trường hợp đặc biệt, First Name còn bao gồm cả tên đệm, hay tên lót của bạn. Forename hay Given Name cũng được sử dụng tương đương với First Name.

1.2 Last name là gì?

Last Name là họ của bạn hoặc bao gồm cả họ và tên đệm. Họ của một cá nhân thường được đặt cho tất cả các thành viên trong một gia đình hoặc trong cùng một dòng họ.

Bạn có thể sử dụng Surname và Family Name tương đương như Last Name và nghĩa của chúng cũng là họ của một cá nhân.

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => Last Name sẽ là: Nguyễn hoặc Nguyễn Hồng.

1.3 Middle name là gì?

Middle Name là tên đệm hay tên lót của bạn. Tên lót thường đứng giữa tên chính và họ. Tên lót có thể có 1 hoặc nhiều chữ tùy thuộc vào tên của một cá nhân được đặt.

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => Middle Name sẽ là: Hồng.

1.4 Full name là gì?

Full name là tên đầy đủ của bạn, bao gồm cả họ, tên và tên đệm hoặc tên lót. 

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => Full Name sẽ là: Nguyễn Hồng Linh.

1.5 Suffix name là gì?

Suffix name là tên hậu tố, thường nằm sau cùng của một tên đầy đủ giống nhau. Suffix name có thể là tên đặt theo cấp bậc, vị trí, học vấn hoặc số… để phân biệt giữa mọi người.

Ví dụ: Trong các gia tộc hoàng gia thường đặt tên giống nhau và chỉ sử dụng Suffix name là: I, II, III, IV để phân biệt như Nữ Hoàng Anh Henry I , Henry II , Henry III.

Trong gia đình bố và con trai được đặt tên giống nhau Sammy Davis nhưng sẽ dùng hậu tố Suffix name để phân biệt nhau. Ví dụ bố là Sammy Davis Sr, con trai là Sammy Davis Jr.

1.6 Surname name là gì?

Surname là họ, từ Surname được sử dụng phổ biến trong các form mẫu tiếng anh hoặc đăng ký các tài khoản trên các website nước ngoài. 

Surname = Last name = Family name = Họ của bạn

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => Surname sẽ là: Nguyễn.

1.8 Given name là gì?

Given name bao gồm tên chính và tên đệm hoặc tên lót của bạn. Given name được sử dụng trong trường hợp không có trường Middle Name.

Vậy Given name = First name + Middle name.

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => Given name sẽ là: Hồng Linh.

1.9 Family name là gì?

Family name là họ của bạn. Family name sử dụng tương tự như Last name. 

Vậy Family = Last name = Surname = Họ của bạn.

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => Family name sẽ là: Nguyễn.

1.10 Father name là gì?

Father name là họ của bạn nhưng lấy họ của người bố. Và Father name cũng có thể được sử dụng tương đương như Family name hoặc Last name. 

Vậy Father name = Last name = Family = Họ của bạn.

Ví dụ: Tên của bạn là Nguyễn Hồng Linh => Father name sẽ là: Nguyễn.

Vậy nếu Tên của bạn Nguyễn Hồng Linh thì:

  • Full name: Nguyễn Hồng Linh
  • First name: Linh
  • Last name: Nguyễn
  • Middle name: Hồng
  • Suffix name: không có
  • Surname name: Nguyễn
  • Given name: Hồng Linh
  • Family name: Nguyễn
  • Father name: Nguyễn

VIDEO GIỚI THIỆU CÁCH PHÂN BIỆT TỪ NAME TRONG TIẾNG ANH

Các phân biệt giữa First name và Last name hoàn toàn khác nhau, cụ thể là:

Name có nghĩa là gì

2.1 Định nghĩa

2.2 Văn hóa sử dụng

  • First name: là tên riêng, mang tính cá nhân hóa một mình.
  • Last name: là họ đại diện cho một gia đình, một dòng tộc.

2.3 Cách gọi

  • First name: thường sử dụng trong tình huống thân thuộc, quen biết.
  • Last name: thường sử dụng trong những hoàn cảnh trang trọng như cuộc hộp, giới thiệu lần đầu gặp.

Phân biệt Surname và Given name cũng là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau và cách sử dụng cũng khác nhau. Cụ thể là:

  • Surname: là họ của bạn. Surname = Last name = Family name
  • Given name: là tên riêng và tên đệm của bạn. Given name = First name + Middle name.
  • Surname: là họ đại diện cho một gia đình, một dòng tộc.
  • Giver name: là tên riêng của một cá nhân để phân biệt. Khá giống với First Name nhưng Giver Name có sử dụng thêm tên đệm hoặc tên lót.
  • Surname: thường sử dụng trong những hoàn cảnh trang trọng như cuộc hộp, giới thiệu lần đầu gặp. Surname sử dụng tương tự như Last Name.
  • Giver name: thường sử dụng trong tình huống thân thuộc, đã quen biết.

Family name và Father name đều là họ của một cá nhân trong tên gọi đầy đủ. Nhưng Father name là họ của bố, tức cá nhân phải lấy họ theo người bố. Còn Family name là họ của một cá nhân, nhưng có thể là họ của bố hoặc mẹ hoặc của cả dòng họ…

Luật doanh nghiệp xin gửi tới bạn những câu hỏi bằng tiếng anh về gia đình hay.

  • What is your name?
  • What’s your name?
  • What is your full name?
  • What is your father's name?
  • What is the name of your father?
  • What is your mother’s name?
  • What is the name of your mother?
  • What is your middle name?
  • What is your younger sister’s name?

Trên đây là những chia sẻ về định nghĩa về name trong tiếng anh. Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích.

>> Các bạn xem thêm mệnh đề quan hệ who